BẤT ĐỘNG SẢN ST HOUSING 東京都新宿区高田馬場 1-17-18 ST高田馬場ビル 7-8F

CẨM NANG TỪ VỰNG CƠ BẢN KHI ĐI THUÊ NHÀ TẠI NHẬT BẢN

CẨM NANG TỪ VỰNG CƠ BẢN KHI ĐI THUÊ NHÀ TẠI NHẬT BẢN

Tháng 9 25, 2021

Tiền cọc

Tiền cọc được viết bằng tiếng Nhật như sau “敷金” đọc là “shikikin”. Đây là số tiền mang tính chất đảm bảo mà người đi thuê phải thanh toán cho người có nhà hoặc phòng cho thuê. Mục đích của tiền cọc đó là nó được sử dụng khi bạn chậm hoặc không thanh toán tiền trọ hoặc là chi phí sửa chữa  khi nhà bạn có vết bẩn hoặc bị hỏng hóc.

Khi bạn không thuê phòng đó nữa có thể bạn sẽ nhận lại tiền cọc. Tuy nhiên thường không phải là toàn bộ. Khi thuê phòng bạn có thể lựa chọn điều kiện 敷金なし(không có tiền cọc).

Tiền lễ

Tiền lễ được viết bằng tiếng Nhật như sau “礼金” đọc là “reikin”. Đây là số tiền bạn thể hiện lòng biết ơn đối với người chủ nhà. Về cơ bản tiền lễ sẽ không được nhận lại kể cả khi bạn không còn thuê phòng đó nữa. Khi thuê phòng bạn có thể lựa chọn điều kiện “礼金なし” (không có tiền lễ).

Tiền quản lý

Tiền quản lý được viết bằng tiếng Nhật như sau “管理費” đọc là “kanrihi”. Đối với những vùng đất hoặc toà nhà của những khu nhà tập thể (mansion) đây là tiền dùng để duy trì, bảo dưỡng các trang thiết bị sử dụng chung.

Chi phí giao dịch trung gian

Chi phí giao dịch trung gian viết bằng tiếng Nhật như sau “仲介手数料” đọc là “chukai tesuryo”. Thông thường khi mua hoặc thuê nhà tại Nhật bạn phải thông qua trung gian. Đây chính là chi phí để họ thực hiện các bước trong quy trình thuê hoặc mua nhà.

Tiền gia hạn

Tiền gia hạn viết bằng tiếng Nhật như sau “更新料” đọc là “koshin ryo”. Đây là số tiền dùng để gia hạn hợp đồng khi đến hạn nếu như bạn mong muốn tiếp tục sống ở đó.

Tiền phục hồi trạng thái ban đầu

Tiền phục hồi trạng thái ban đầu viết bằng tiếng Nhật như sau “原状回復費” đọc là “genjo kaifuku hyo”. Đây là số tiền dùng để vệ sinh lại nhà hoặc thay chìa khoá sau khi bạn ra khỏi nhà.

Tiền nhà trả trước

Tiền nhà trả trước viết bằng tiếng Nhật như sau “前家賃” đọc là “mae yachin”. Đây là số tiền nhà bạn trả cho tháng tiếp theo khi thực hiện ký hợp đồng thuê nhà.

Tiền thuê nhà trả theo ngày

Tiền thuê nhà trả theo ngày viết bằng tiếng Nhật như sau “日割り家賃” đọc là “hiwari yachin”. Đây là số tiền bạn trả cho tháng đầu tiên khi mà ngày vào nhà của bạn không tròn một tháng. Bạn sẽ thanh toán số tiền tính từ ngày vào nhà cho đến ngày cuối tháng sau đó nhân với số tiền thuê một ngày.

Phí đổi chìa khoá

Phí đổi chìa khoá viết bằng tiếng Nhật như sau “鍵交換料” đọc là “kagi kokan ryo”. Đây là số tiền để đổi chìa khoá cửa nhà bạn khi bạn vào nhà hoặc ra khỏi nhà.

Chi phí bảo hiểm hoả hoạn

Chi phí bảo hiểm hoả hoạn viết bằng tiếng Nhật như sau “火災保険料” đọc là “kasai hoken ryou”. Nhằm đạt được số tiền bảo hiểm cho toà nhà cũng như những tài sản đi kèm trong trường hợp xảy ra hoả hạn thì đây là số tiền bạn phải đóng.

Phí khấu trừ

Phí khấu trừ viết bằng tiếng Nhật như sau “償却金” đọc là “shou kyaku kin”. Đây là số tiền bạn sẽ không nhận lại được từ tiền cọc khi bạn thôi không ở nhà đó nữa.

Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

Tiền phạt do vi phạm hợp đồng  viết bằng tiếng Nhật như sau “違約金” đọc là “iyaku kin”. Đây là số tiền phải trả khi một trong hai bên vi phạm bất kỳ một điều khoản nào được quy định trong hợp đồng nhà đã được ký kết từ ban đầu.

Chi phí ban đầu

Chi phí ban đầu viết bằng tiếng Nhật như sau “初期費用” đọc là “shoki hiyou”. Đây là tổng các chi phí mà bạn cần phải nộp trước khi vào nhà bao gồm tiền lễ, tiền cọc, chi phí giao dịch trung gian, tiền nhà trả trước, tiền bảo hiểm hoả hạn.

Người bảo lãnh liên đới

Người bảo lãnh liên đới viết bằng tiếng Nhật như sau “連帯保証人” đọc là “rentai hoshonin”. Đây là người sẽ chịu trách nhiệm thay cho người thuê phòng khi có những trường hợp không hay xảy ra. Ví dụ trong trường hợp người thuê nhà chưa thanh toán tiền nhà mà chủ nhà lại không liên lạc được với người đi thuê thì người bảo lãnh phải đứng ra trả tiền thay.

Công ty bảo lãnh

Công ty bảo lãnh được viết bằng tiếng Nhật như sau “保証会社” đọc là “hosho kaisha”. Đây là công ty đứng ra với vai trò là người bảo lãnh liên đới cho bạn trong trường hợp bạn không có người bảo lãnh. Tuy nhiên bạn sẽ phải trả phí khi sử dụng công ty bảo lãnh. Thông thường khi thuê nhà bạn cần phải có hoặc là người bảo lãnh liên đới hoặc công ty bảo lãnh.

Công ty quản lý

Công ty quản lý được viết bằng tiếng Nhật như sau “管理会社” đọc là “kanri kaisha”. Đây là công ty được uỷ thác trong việc quản lý toà nhà.

Thông báo huỷ hợp đồng

Thông báo huỷ hợp đồng được viết bằng tiếng Nhật như sau “解約予告” đọc là “kaiyaku yokoku”. Khi bạn muốn huỷ hợp đồng phòng hoặc nhà đang ở bạn phải thông báo với chủ nhà hoặc công ty  quản lý. Thời gian bắt buộc phải báo trước bao lâu được quy định trong hợp đồng.

Học các từ vựng tiếng Nhật trên sẽ giúp bạn hiểu nội dung hợp đồng thuê nhà

 Một số mẫu câu thường gặp khi thuê nhà ở Nhật

     - 千葉駅の近くでアパートを探しています。[Chiba eki no chikaku de apaato wo sagashite imasu.]: Tôi đang tìm kiếm căn hộ ở gần nhà ga Chiba


     - 千葉 駅周辺にいい物件はありますか?[Chiba eki shuuhen ni ii bukken wa arimasu ka?]: Có địa điểm nào ở tốt ở gần Chiba không? 


     - …..で見たのですが、このアパートはまだ入居できます?: [.....de mita no desu ga, kono apaato wa mada nyukyo dekimasu ka?]: Tôi thấy quảng cáo căn hộ ở…., nó vẫn còn suất chứ? 


     - この辺で月3万円位でいいアパートはありますか?[Kono hen de tsuki goman en gurai de ii appato wa arimasuka?]: Ở đây có căn hộ nào giá dưới 30,000 yên ở trung quanh đây hay không? 


     - 5 月から引っ越すのでアパートを探しています。[gogatsu kara hikko su no de apaato wo sagashite imasu.]: Tôi có ý định chuyển tới vào tháng 5, bây giờ tôi đang tìm một căn hộ. 

Ngoài ra dưới đây cũng là một số thuật ngữ người Nhật rất hay sử dụng khi đi thuê nhà và giao tiếp tiếng Nhật:

     - 違約金 (Iya kukin): Khoản tiền huỷ hợp đồng
     - 売主 (Uri nushi): Chủ nhà đất
     - 解約手付け(Kaiyakutetsu): Khoản tiền đặt cọc khi huỷ hợp đồng
     - 管理者(Kanrisha): Người quản lý
.    - 管理費 (Kanri-hi): Phí quản lý
     - 共益費 (Kyōeki-hi)/ 管理費 (Kanri-hi): Tiền phí quản lý, duy trì các dịch vụ công cộng
     - 面積 (Menseki) : Diện tích
     - 賃貸 /ちんたい[chintai]: Cho thuê nhà
     - 不動産 /ふどうさん[fudousan]: Bất động sản
     - 賃料   /ちんりょう[chinryou]: Tiền thuê nhà
     - 下限   /かげん  [kagen]: Số tiền tối thiểu
     - 上限   /じょうげん[jougen]: Số tiền tối đa
     - 家賃   /やちん  [yachin]: Tiền nhà hàng tháng
     - 共益費  きょうえきひ[kyo eki hi]: Tiền phí sinh hoạt chung

Về cơ bản các từ vựng trên đây nếu như nắm vững nó sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách suôn sẻ hơn. Nếu bạn còn gặp nhiều khó khăn trong việc thuê nhà, mua nhà tại Nhật Bản hãy liên hệ ngay với ST HOUSING để được những chuyên viên hỗ trợ nhiêt tình tìm nhà và hoàn tất thủ tục từ A-Z cho bạn nhé!



Leave a comment